AP Saigon Petro

AP Saigon Petro

AP Saigon Petro

AP Saigon Petro

AP Saigon Petro
AP Saigon Petro
Tiếng Việt Tiếng Anh
Tiếng Việt Tiếng Anh
Menu
F.A.Q
  • 1. Hai thông số quan trọng nhất khi lựa chọn nhớt cho xe máy

     

    Hiểu rõ hai thông số quan trọng nhất SAE và API để chọn được loại nhớt phù hợp nhất cho chiếc xe của bạn.

     

    Dầu nhớt được coi là "máu" của động cơ vì nó lưu thông tuần hoàn bên trong động cơ, làm nhiệm vụ bôi trơn, làm mát, đảm bảo độ kín giữa piston - xéc măng - và xy lanh. Ngoài ra nhớt còn đóng vai trò giảm chấn, làm sạch cho các chi tiết mà nó đi qua. Việc thay nhớt định kỳ, đúng cách và đúng loại giúp động cơ hoạt động mượt mà, tiết kiệm nhiên liệu và kéo dài tuổi thọ động cơ.

     

    Khi chọn nhớt, thông số quan trọng nhất cần được quan tâm trước tiên là độ nhớt. Thông số này thường được in sau ký tự SAE. Trên thị trường hiện nay có một số loại độ nhớt phổ biến là SAE 5W-30, SAE 10W-40, SAE 20W-50. Con số đứng trước chữ "W" thể hiện nhiệt độ thấp nhất (nhiệt độ thấp do thời tiết bên ngoài hoặc do máy mới khởi động) mà nhớt vẫn lưu thông tốt, giúp động cơ có thể hoạt động. Lấy con số này trừ cho 35 chúng ta xác định được nhiệt độ thấp nhất này. Ví dụ: 10W thì nhiệt độ thấp nhất có thể khởi động là 10-35= -25oC

     

    Con số này càng nhỏ, nhớt càng loãng và càng dễ bơm, ở nhiệt độ thấp nhớt càng dễ bơm nhanh đến các chi tiết. Số đứng đằng sau chữ "W" thể hiện mức độ đặc - loãng của nhớt ở nhiệt độ cao, nhiệt độ làm việc ổn định của động cơ. Con số này càng lớn thì nhớt càng đặc. Lưu ý: độ nhớt sẽ thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng tăng thì độ nhớt càng giảm, nhiệt độ giảm thì độ nhớt càng tăng.

     

    Độ nhớt ảnh hưởng đến độ dày màng dầu, khả năng duy trì màng dầu, tốc độ lưu thông, khả năng làm mát. Nên tùy tình trạng động cơ và điều kiện hoạt động mà chúng ta chọn độ nhớt cho xe máy của mình.

     

    Đối với những động cơ mới gồm cả động cơ mới đại tu; đang trong thời gian chạy rô-đa; những chiếc xe đi với quãng đường ngắn (chế độ tắt máy - khởi động liên tục); những chiếc xe đi với tải nhỏ, tốc độ cao nên sử dụng nhớt loãng SAE 5W-30 và SAE 10W-40. Đối với những động cơ cũ những chiếc xe hoạt động liên tục trong điều kiện tải nặng, nhiệt độ cao nên sử dụng nhớt đặc SAE 20W-50.

     

    Nếu chúng ta chọn nhớt quá loãng sẽ cảm thấy máy bốc hơn khi vừa đề-pa nhưng khi hoạt động ổn định sẽ có cảm giác động cơ bị khua. Còn nếu chọn phải nhớt quá đặc sẽ cảm thấy máy bị lỳ khi khởi động và cũng cần lưu ý các chi tiết sẽ dễ bị mài mòn trong giai đoạn này do nhớt không bơm lên kịp.

     

    *** Đặc biệt với nhiệt độ đường xá ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay loại nhớt phù hợp nhất là SAE 10W-40.

     

    Ngoài độ nhớt cấp chất lượng cũng là một thông số quan trọng. Cấp chất lượng được bắt đầu bởi chữ API và theo sau đó là ký tự thể hiện tiêu chuẩn. Ví dụ: SN; trong đó chữ S xác định loại nhớt dùng cho máy xăng. Ký tự phía sau chữ S được sắp xếp theo bảng chữ cái. Chữ cái càng về sau thì chất lượng càng cao. Hiện nay cấp chất lượng cao nhất là SN. Cấp chất lượng cao đồng nghĩa với dầu gốc được dùng là dầu gốc tốt và tuổi thọ nhớt càng được kéo dài.

     

    *** Một điểm đáng lưu ý là cấp chất lượng SN tương thích với các loại động cơ dùng nhiên liệu có chứa ê-ta-nol như xăng 92, E5 ở thị trường Việt Nam.

     

    Để biết cách lựa chọn đúng loại nhớt cho xe số và xe tay ga vui lòng xem tại link https://bit.ly/2HSJL3p

  • 2. Sự khác nhau giữa nhớt xe số và xe ga

     

    Chúng ta đã xác định nhớt dùng cho các loại máy móc khác nhau thì không giống nhau; cụ thể có sự khác biệt lớn giữa nhớt dành cho xe số và nhớt dành cho xe tay ga.

     

    Cùng là xe hai bánh nhưng kết cấu giữa xe số và xe tay ga có những khác biệt cơ bản. Ở xe tay ga, động cơ và hộp số vô cấp được bố trí tách biệt nên nhớt máy chỉ có nhiệm vụ là bôi trơn động cơ. Còn ở xe số động cơ, ly hợp và hộp số được bố trí trong cùng một khối và sử dụng chung một loại nhớt để bôi trơn.

     

    Vì vậy nhớt dùng cho xe số phải đáp ứng một lúc nhiều yếu tố; vừa phải bôi trơn động cơ, nhưng không được quá trơn để tránh làm trượt ly hợp (hay còn gọi là tuột nồi), đồng thời phải có khả năng chịu cực áp để bảo vệ các bánh răng hộp số. Như vậy nhớt dùng cho động cơ xe tay ga càng trơn càng tốt, càng tiết kiệm nhiên liệu. Còn nhớt cho xe số thì phải duy trì đủ độ ma sát cho ly hợp hoạt động.

     

    Ngoài ra do vị trí lắp đặt trên xe nên động cơ xe số được giải nhiệt tốt hơn trên xe tay ga tức là động cơ xe tay ga có xu hướng nóng hơn. Đòi hỏi nhớt cho xe tay ga phải có khả năng bền nhiệt, chống oxy hóa cao hơn so với xe số.

     

    Để phân loại, năm 1998 tiêu chuẩn Jaso MA &MB được ban hành. Những loại nhớt đáp ứng tiêu chuẩn MA đảm bảo độ ma sát, chống trượt ly hợp phù hợp với các loại xe số. Năm 2016 tiêu chuẩn MA được phân thành Jaso MA-1 và Jaso MA-2. Những loại nhớt đáp ứng tiêu chuẩn MB có đặc tính ma sát thấp, giảm tổn hao công suất động cơ, giảm tiêu hao nhiên liệu phù hợp sử dụng cho xe tay ga.

     

    Khi chọn nhớt cho xe máy, nên chú ý để không nhầm lẫn nhớt cho xe tay ga và cho xe số. Nếu đổ nhầm nhớt xe tay ga cho xe số có thể gây ra tuột nồi và tăng mài mòn các bánh răng của hộp số. Ngược lại, đổ nhầm nhớt xe số cho xe tay ga sẽ gây ra nóng máy và tăng tiêu hao nhiên liệu.

  • 3. Tại sao phải dùng dầu bôi trơn?

     

     

    Trong máy móc thiết bị, khi vận hành bề mặt các chi tiết sẽ tiếp xúc và chuyển động tương đối với nhau. Ở cấp độ hiển vi, các bề mặt này không phẳng nhẵn mà mấp mô, gồ ghề như những ngọn núi. Khi các bề mặt này chuyển động các "đỉnh núi" này ngàm với nhau gây cản trở chuyển động và là nguyên nhân gây trầy xước và bong tróc bề mặt.

     

    Để làm giảm cản trở chuyển động, đồng thời bảo vệ bề mặt các chi tiết, người ta thêm vào giữa các mặt tiếp xúc một lớp dầu bôi trơn nhằm hạn chế ma sát trực tiếp giữa kim loại với kim loại. Nhiệm vụ chính của chất bôi trơn là làm giảm ma sát và chống mài mòn cho chi tiết.

     

    Như vậy về cơ bản, bất kỳ loại máy móc, thiết bị nào cũng cần được bôi trơn. Nhưng vì điều kiện hoạt động khác nhau nên mỗi loại máy móc, thiết bị đòi hỏi phải có một loại dầu bôi trơn khác nhau chẳng hạn nhớt động cơ xe số không giống với nhớt cho xe tay ga. Dầu nhớt động cơ xăng khác với nhớt cho động cơ dầu. Dầu dùng trong máy nén khí khác với dầu cho hệ thống thủy lực, khác dầu truyền nhiệt và khác dầu Turbin.

  • 4. Ghe tàu và xe vận tải có cùng công suất máy, điều kiện hoạt động của động cơ nào khắc nghiệt hơn? Tại sao?

    Động cơ ôtô hoạt động khắc nghiệt hơn. Do tốc độ ôtô cao hơn. Đường bộ đèo núi không bằng phẳng. Điều kiện chạy dừng trong đô thị do kẹt xe, đèn đỏ…làm tài xế hay phải tăng tải đột ngột (ga, phanh liên tục). Và khả năng giải nhiệt động cơ của ghe tàu nhanh hơn.

  • 5. Những hư hỏng thường gặp của xe đào, xe xúc? Nguyên nhân của những hư hỏng đó? Những hư hỏng nào có nguyên nhân từ dầu nhớt: sử dụng không đúng loại, cấp chất lượng, nhiễm nước, nhiễm bẩn.

    Xe đào hay xe xúc ngoài những hư hỏng thường gặp của động cơ diesel còn hay gặp trục trặc hệ thống thủy lực.

    Một số vấn đề hay gặp là:

    • Bể phốt
    • Hư bơm
    • Cháy ty
    • Công suất yếu.

    Một số nguyên nhân do nhớt:

    • Nhớt quá đặc. Hầu như các loại máy NVKD đều tư vấn VG68. Như vậy không đúng; sai về độ nhớt, và VG68 không có phụ gia AW, sẽ gây ma sát và mài mòn cao hơn.
    • Nhớt nhiễm nước, nhiễm bẩn. 80% sự cố do 2 nguyên nhân này.
    • Nhớt không đúng cấp chất lượng.

    Thủy lực APSP 68 có tới 6 loại: VG68 (HL), AW68, AW 68 premium (ISO HM), AF68 (không tro, HM), AG68 (không kẽm, HM), HVI68 (HM, VI cao). Trong đó 2 dòng đầu dùng tốt cho các thiết bị thủy lực cố định. Còn các thiết bị cơ giới cần dòng AW premium (tương đương dòng thủy lực thấp nhất của các hãng Shell, Castrol, BP).

  • 6. Dòng sản phẩm SF bị cho là nóng máy. Xin chuyên gia cho ý kiến và hướng khắc phục?

    Nguyên nhân nóng máy (cho cả xe máy và động cơ oto)

    • Thiếu dầu bôi trơn, áp suất dầu bôi trơn thấp hoặc dầu bôi trơn quá loãng ( loãng tới mức không có màng dầu bảo vệ) làm tăng ma sát dẫn đến nhiệt độ động cơ tăng cao.
    • Dùng dầu bôi trơn sai, đặc hơn cũng làm động cơ nóng vì giải nhiệt kém.
    • Dầu bôi trơn dùng lâu chưa thay.
    • Hệ thống nước giải nhiệt động cơ có vấn đề: thiếu nước, van hằng nhiệt bị hỏng làm nước nóng không qua két nước giải nhiệt được.
    • Ron nắp máy hỏng làm khí cháy xâm thực vào nước làm nước nóng, làm máy nóng theo.
    • Hỏng cảm biến nhiệt độ động cơ.

    Các hãng Honda, Yamaha chỉ sử dụng SAE 10W30, trong khi dầu APSP phản ánh nóng máy 100% là SF, SG 20W50. Việc sử dụng dầu đặc hơn tới 2 cấp độ sẽ làm động cơ nóng hơn là điều đương nhiên. Nên tư vấn khách hàng chuyển sang dầu SAE15W40 sẽ hợp lý với thị trường xe gắn máy hiện giờ hơn.

  • 7. Khi để xe lâu hoặc qua ngày, động cơ khi khởi động ga - răng - ti trong bao lâu thì dầu bôi trơn toàn bộ máy. Chạy ga lớn đột xuất có bị ảnh hưởng gì không?
    Chỉ khoảng chưa đến 3s là dầu đã lên đến các điểm cần bôi trơn. Nhưng cần để máy 2-3 phút cho các bộ phận (lâu ngày không hoạt động) nóng lên và giãn nở đều, lúc đó chúng ta mới tăng ga là tốt nhất.
  • 8. Việc thay đổi màu sắc của nhớt chuyển sang sáng hơn khiến người tiêu dùng có cảm giác nhớt lỏng đi, chuyên gia cho xin thêm ý kiến về vấn đề này, cách khắc phục nhược điểm này, có chăng nên nghiêm cứu màu sắc của nhớt theo cảm quan từ khách hàng trước khi thống nhất màu sắc của một loại nhớt?

    Màu nhớt APSP sáng hơn các sản phẩm trên thị trường do sử dụng nguyên liệu tinh chế cao ( dầu gốc group II trở lên) cùng hệ phụ gia sáng màu Infineum cao cấp

  • 9. Có thể dùng dầu nhớt cho động cơ diesel dùng cho động cơ xăng và ngược lại được không?

    Dầu động cơ xăng tập trung khả năng phân tán còn dầu động cơ diesel lại tăng cường khả năng tẩy rửa. Ngoài ra dầu diesel có hàm lượng phụ gia chống mài mòn anti-wear dialkyldithiophosphate kẽm (ZDDP) cao hơn để tăng cường khả năng chịu tải lớn. Độ nhớt cùng cấp độ thì dầu diesel cũng cao hơn, do đó nếu sử dụng cho động cơ xăng sẽ phát sinh nhiệt cao hơn. Cứ tăng nhiệt độ dầu 10oC thì tuổi thọ dầu giảm 1 nửa.

    Một lưu ý về bộ chuyển đổi xúc tác: là 1 khối kim loại xốp (tương tự như lọc) nằm giữa động cơ và hệ thống xả, mục đích chuyển đổi khí thải độc hại thành các khí vô hại trước khi thải ra môi trường. Một số sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy (chì, kẽm và phốt pho) có thể làm tê liệt nghiêm trọng khả năng làm việc của bộ chuyển đổi này. Bộ chuyển đổi xúc tác được thiết kế đặc biệt cho động cơ diesel để chống lại các khí này, trong khi ở động cơ xăng thì không.

  • 10. Dầu nhờn chuyên dụng cho động cơ tàu đánh bắt cần những đặc tính gì?

    Dầu cho ghe tàu thì cần tất cả đặc tính của dầu động cơ diesel, trong đó nhấn mạnh về yếu tố phân tán, tẩy rửa (TBN). Ngoài việc đáp ứng về độ nhớt động học SAE thì còn phải chú ý đến độ nhớt động lực HTHS ( High Temperature High Shear rate). HTHS cho dầu 40 phải > 3.5cP, còn dầu 50 thì HTHS > 3.7cP.

  • 11. Khi hộp số giảm tốc, bánh răng công nghiệp không có khuyến cáo của nhà sản xuất, vậy dựa theo tiêu chuẩn nào để chọn dầu nhớt bánh răng, hộp số?

    Lựa chọn loại dầu phù hợp sẽ theo thứ tự ưu tiên sau:

    1. Khuyến cáo nhà sản xuất: catalogue đi kèm theo máy
    2. Khuyến cáo dùng dầu trên website của hãng sản xuất.
    3. Loại nhớt cũ đang sử dụng, đưa loại tương đương
    4. Test nhớt còn lại trong thiết bị để mô phỏng dầu tương đương
    5. Lý thuyết: dựa vào 3 yếu tố để đưa ra loại dầu phù hợp nhất cho bộ Gear
    • Độ nhớt : yếu tố quan trọng, liên quan đến nhiệt độ hoạt động
    • Phụ gia: ảnh hưởng đến chế độ vận hành
    • Loại dầu gốc: dựa vào điều kiện hoạt động, loại thiết bị và các yếu tố khác.

    * Chọn độ nhớt: dựa vào tiêu chuẩn ANSI (American National Standards Institute) and AGMA (American Gear Manufacturers Association) standard ANSI/AGMA 9005-E02. Chúng ta cần biết các thông số: loại hộp số/bánh răng, kích thước hình học, nhiệt độ hoạt động, và tốc độ bánh răng chậm. Có các số liệu này, chúng ta sẽ tính được độ nhớt Pitch line, sau đó áp dụng bảng sau:

  • 12. Khi thay nhớt, cần phải thay lọc nhớt hay không? Bao nhiêu lâu mới thay một lần. Để lâu không thay có bị ảnh hưởng gì không?

    Lọc để lâu là sẽ gây ra nghẹt lọc, dẫn đến không có dầu lên bôi trơn, phá máy dẫn đến van an toàn sẽ mở cho dầu và tất cả cặn bẩn qua làm xước, nghẹt, phá máy. Thay dầu là thay lọc, nếu tiết kiệm thì 2 lần thay dầu thì thay lọc dầu.

  • 13. Có ý kiến cho rằng dầu hộp số khi đổ vào bộ số chạy hơi bị gào là lí do gì? Để lâu không thay có ảnh hưởng gì không?

    Cần xem lại độ nhớt hộp số có phù hợp không. Ví dụ lúc đầu dùng GL-1 140 ( đặc), sau chuyển sang đúng GL-5 80W90 ( loãng) thì chắc chắn tiếng máy sẽ khác. Không có loại dầu nào để lâu không thay mà không có vấn đề gì. Chẳng qua dầu hộp số: nhiệt độ hoạt động 50oC, được sản xuất từ loại dầu nặng cao cấp, cùng hệ phụ gia EP cao nên tuổi thọ dầu cao. Có thể đạt tới 40.000Km-50.000Km mới phải thay. Trong khi động cơ chỉ 5.000-10.000km đã phải thay dầu. Khuyến cáo: sử dụng đúng loại dầu hộp số và đúng phẩm cấp yêu cầu GL-4 hoặc GL-5.

Gửi ý kiến của bạn đến với chúng tôi

Qúy khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn hoặc quý khách hàng vui lòng điền thông tin vào mẫu bên cạnh. Chúng tôi sẽ liên hệ với quý khách hàng trong thời gian sớm nhất.

VĂN PHÒNG

Lầu 1. 6B Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

ĐT: (84.8) 3822 4848 / 6272 0324

Fax: (84.8) 3824 3959

Email: info@apsaigonpetro.com

NHÀ MÁY

990 Nguyễn Thị Định, P.Thạnh Mỹ Lợi, Q 2, Tp.HCM

ĐT: (84.8) 3822 4848 / 6272 0324

Xem thông tin sản phẩm

Về đầu trang